Kết nối khắp Nhật Bản với hơn 70 lộ trìnhxe tốc hành. Kết nối khắp Nhật Bản với hơn 70 lộ trìnhxe tốc hành

Trang chủGiới thiệu công tyHợp đồng mẫu tour du lịch ghép đoàn

Hợp đồng mẫu tour du lịch ghép đoàn

Hợp đồng mẫu tour du lịch ghép đoàn
Chương I Các quy định chung
Điều 1. Phạm vi áp dụng

1. Hợp đồng về tour du lịch ghép đoàn xác lập giữa Công ty và hành khách (dưới đây gọi là “hợp đồng tour du lịch ghép đoàn”) phải phù hợp với các quy định trong Hợp đồng mẫu này. Những nội dung Hợp đồng mẫu này không quy định thì áp dụng quy định pháp luật hoặc các thông lệ phổ biến.

2. Trường hợp Công ty có thỏa thuận khác mà thỏa thuận này không vi phạm pháp luật và không gây bất lợi cho hành khách, thì thỏa thuận này được ưu tiên áp dụng mà không theo quy định tại khoản 1.

Điều 2. Giải thích từ

“Tour du lịch ghép đoàn” trong Hợp đồng mẫu này là các tour du lịch do Công ty thực hiện theo chương trình xây dựng trước để thu hút hành khách tham gia với địa điểm, lịch trình, các dịch vụ đi lại, khách sạn sẽ cung cấp cho hành khách cùng với giá tour mà hành khách phải trả cho Công ty.

“Du lịch trong nước” trong Hợp đồng mẫu này là các tour du lịch chỉ trong Nhật Bản, “Du lịch nước ngoài” là các tour du lịch khác.

“Hợp đồng thông tin” trong phần này là hợp đồng tour du lịch ghép đoàn xác lập khi có sự đăng ký tham gia bằng điện thoại, bưu điện, fax và các phương tiện thông tin khác giữa công ty thẻ tín dụng liên kết với Công ty hoặc các công ty đại diện Công ty bán tour du lịch ghép đoàn (dưới đây gọi là “Công ty liên kết”); hợp đồng này quy định hành khách đồng ý trước việc Công ty sẽ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình đối với hành khách về những nội dung như giá tour theo hợp đồng tour du lịch ghép đoàn căn cứ theo Điều khoản hội viên thẻ của Công ty liên kết vào đúng hoặc sau ngày lẽ ra các quyền và nghĩa vụ trên được thực hiện, hành khách thanh toán giá tour và các chi phí khác theo hợp đồng tour du lịch ghép đoàn này theo cách thức quy định tại khoản 2 Điều 12, đoạn hai khoản 1 Điều 16, khoản 2 Điều 19.

“Thông báo đồng ý điện tử” trong phần này là thông báo với nội dung đồng ý đăng ký tham gia hợp đồng; thông báo này được thực hiện bằng cách gửi tin qua đường viễn thông kết nối giữa máy tính, máy fax, tê-lếch hoặc điện thoại (dưới đây gọi là “máy tính và thiết bị khác” do Công ty hoặc các công ty đại diện Công ty bán tour sử dụng, với máy tính và thiết bị khác của hành khách.

“Ngày sử dụng thẻ” trong Hợp đồng mẫu này là ngày hành khách hoặc Công ty phải thanh toán giá tour và các chi phí khác hoặc thực hiện nghĩa vụ hoàn tiền.

Điều 3. Nội dung hợp đồng du lịch

Trong hợp đồng, Công ty sẽ bố trí và quản lý lịch trình tour để hành khách có thể sử dụng các dịch vụ đi lại, khách sạn do các công ty vận chuyển, khách sạn cung cấp và các dịch vụ du lịch khác (dưới đây gọi là “Dịch vụ du lịch”) theo đúng lịch trình tour do Công ty đề ra.

Điều 4. Đại lý

Công ty có thể để các công ty du lịch, cá nhân chuyên tổ chức du lịch và các cá nhân hỗ trợ khác trong hoặc ngoài nước làm đại lý thực hiện toàn bộ hoặc một phần việc tổ chức tour theo hợp đồng tour du lịch ghép đoàn.

Chương 2. Ký kết hợp đồng
Điều 5. Đăng ký tham gia hợp đồng

1. Hành khách muốn đăng ký tham gia hợp đồng tour du lịch ghép đoàn của Công ty phải điền đầy đủ những thông tin yêu cầu trong bản đăng ký theo mẫu của Công ty (dưới đây gọi là “Bản đăng ký”) và gửi đến Công ty cùng với phí đăng ký do Công ty quy định riêng.

2. Hành khách muốn đăng ký tham gia hợp đồng thông tin của Công ty không áp dụng khoản 1 Điều này, mà phải thông báo cho Công ty tên tour du lịch ghép đoàn muốn đăng ký, ngày khởi hành, mã số hội viên và các thông tin khác (ở Điều 6 gọi là “mã số hội viên và các thông tin khác”).

3. Phí đăng ký quy định ở khoản 1 sẽ được coi là một phần của giá tour, phí hủy hoặc phạt vi phạm hợp đồng.

4. Hành khách cần sự giúp đỡ đặc biệt khi tham gia tour du lịch ghép đoàn xin cho biết nội dung giúp đỡ khi đăng ký tham gia hợp đồng. Công ty sẽ đáp ứng hết sức trong khả năng có thể.

5. Chi phí cho những công việc đặc biệt mà Công ty thực hiện vì hành khách theo nội dung giúp đỡ ở khoản 4 Điều này sẽ do hành khách chi trả.

Điều 6. Đặt chỗ qua điện thoại và các phương tiện khác

1. Công ty nhận đặt chỗ tham gia hợp đồng tour du lịch ghép đoàn qua điện thoại, bưu điện, fax và các phương thiện thông tin khác. Trường hợp này, hợp đồng không xác lập ở thời điểm đặt chỗ, mà sau khi được Công ty thông báo chấp nhận đặt chỗ, trong thời hạn Công ty quy định, hành khách phải nộp bản đăng ký, phí đăng ký hoặc thông báo mã số hội viên và các thông tin khác cho Công ty theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 5.

2. Khi nhận được bản đăng ký, phí đăng ký hoặc thông báo mã số hội viên và các thông tin khác theo quy định tại khoản 1 Điều này, thứ tự ký kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn sẽ theo thứ tự nhận đặt chỗ.

3. Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà hành khách không nộp phí đăng ký hoặc không thông báo mã số hội viên và các thông tin khác thì Công ty sẽ coi như không có đặt chỗ này.

 Điều 7. Từ chối giao kết hợp đồng

Trong các trường hợp sau đây, Công ty có thể không giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn.

(1) Hành khách không đáp ứng các điều kiện về giới tính, tuổi tác, trình độ, năng lực và các điều kiện tham gia khác do Công ty nêu rõ từ trước.

(2) Lượng khách đăng ký đã đủ con số dự tính nhận đăng ký.

(3) Khi hành khách có khả năng làm phiền đến các hành khách khác hoặc cản trợ các hoạt động tập thể của cả đoàn.

(4) Trường hợp muốn giao kết hợp đồng thông tin mà hành khách không thực hiện thanh toán được một phần hoặc toàn bộ giá tour và các chi phí khác theo Điều khoản hội viên thẻ vì các lý do như thẻ tín dụng của hành khách không có hiệu lực.

(5) Hành khách là thành viên, tương đương thành viên hoặc có liên quan đến các tổ chức bạo lực, hoặc là các doanh nghiệp liên quan đến các tổ chức bạo lực, tống tiến và các thế lực phản xã hội khác.

(6) Hành khách có các hành vi yêu cầu mang tính bạo lực, hành vi yêu cầu bất chính, hành vi sử dụng lời nói hoặc vũ lực có tính chất uy hiếp liên quan đến giao dịch và các hành vi khác tương tự với Công ty.

(7) Hành khách thực hiện hành vi tung tin đồn ảnh hưởng đến giá trị cổ phiếu Công ty, sử dụng con số giả mạo hoặc uy lực để làm tổn hại đến uy tín của Công ty hoặc cản trở hoạt động của Công ty hoặc các hành vi khác tương tự.

(8) Công ty có các lý do khác về mặt nghiệp vụ.

Điều 8. Thời điểm hợp đồng được xác lập

1. Hợp đồng tour du lịch ghép đoàn được xác lập khi Công ty chấp nhận giao kết hợp đồng và nhận được tiền đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 5.

2. Hợp đồng thông tin được xác lập không theo quy định tại khoản 1 Điều này mà khi Công ty ra thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng. Tuy nhiên, trường hợp ra thông báo đồng ý điện tử với hợp đồng này thì hợp đồng được xác lập khi thông báo đó đến nơi hành khách.

Điều 9. Chuyển gửi văn bản hợp đồng

1. Sau khi hợp đồng được xác lập theo quy định tại Điều 8, Công ty sẽ nhanh chóng chuyển gửi cho hành khách văn bản có ghi rõ lịch trình tour, nội dung dịch vụ du lịch, giá tour, các điều khoản du lịch khác và các nội dung về trách nhiệm của Công ty (dưới đây gọi là “Văn bản hợp đồng”).

2. Phạm vi dịch vụ du lịch mà Công ty có trách nhiệm tổ chức và quản lý lịch trình theo hợp đồng tour du lịch ghép đoàn sẽ theo nội dung ghi trong văn bản hợp đồng quy định ở khoản 1 Điều này.

Điều 10. Văn bản xác nhận

1. Trường hợp trong văn bản hợp đồng quy định ở khoản 1 Điều 9 không ghi ngày khởi hành, tên công ty vận chuyển và khách sạn đã quyết định, thì trong văn bản hợp đồng, Công ty sẽ đưa ra danh sách giới hạn tên khách sạn dự kiến sẽ sử dụng và tên công ty vận chuyển cần thiết. Từ sau khi chuyển gửi văn bản hợp đồng này đến ngày trước ngày khởi hành (trường hợp đăng ký tham gia hợp đồng tour du lịch có đúng vào hoặc sau ngày thứ 7 đếm lùi từ ngày trước ngày khởi hành, thì lấy ngày khởi hành), Công ty sẽ chuyển gửi văn bản có ghi tình hình quyết định các thông tin trên (dưới đây gọi là “Văn bản xác nhận”).

2. Trong trường hợp quy định ở khoản 1 Điều này, nếu hành khách có yêu cầu muốn xác nhận tình hình tổ chức, bố trí tour thì Công ty sẽ trả lời yêu cầu một cách nhanh chóng, phù hợp, bất kể là trước khi chuyển phát văn bản xác nhận.

3. Trong trường hợp có chuyển phát văn bản xác nhận theo quy định ở khoản 1 Điều này, phạm vi dịch vụ du lịch mà Công ty có trách nhiệm tổ chức và quản lý lịch trình theo quy định tại khoản 2 Điều 9 sẽ được xác định theo nội dung ghi trong văn bản xác nhận này.

Điều 11. Phương pháp sử dụng kĩ thuật thông tin truyền thông

1. Trường hợp có sự đồng ý trước của hành khách, thay vì chuyển phát cho hành khách trước khi giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn văn bản có ghi lịch trình, nội dung dịch vụ du lịch, giá tour, các điều kiện du lịch khác và nội dung về trách nhiệm của Công ty, hoặc văn bản hợp đồng, văn bản xác nhận, Công ty cung cấp các nội dung trong những văn bản này (dưới đây gọi là “Nội dung các văn bản”) bằng phương pháp sử dụng kĩ thuật thông tin truyền thông, thì Công ty sẽ kiểm tra và xác nhận trong tập tin trang bị cho phương tiện truyền tin mà hành khách sử dụng sẽ có đủ nội dung các văn bản.

2. Trong trường hợp quy định ở khoản 1 Điều này, nếu tập tin ghi nội dung các văn bản không được trang bị cho phương tiện truyền tin mà hành khách sử dụng, Công ty sẽ ghi nội dung các văn bản vào tập tin trang bị cho phương tiện truyền tin Công ty sử dụng (giới hạn chỉ tập tin phục vụ cho hành khách trong trường hợp này), và sẽ kiểm tra, xác nhận hành khách đã xem được nội dung các văn bản.

Điều 12. Giá tour (trường hợp không phải công ty du lịch loại 3)

1. Trước ngày khởi hành và trong thời hạn ghi trong văn bản hợp đồng, hành khách phải thanh toán cho Công ty giá tour ghi trong văn bản hợp đồng.

2. Trường hợp giao kết hợp đồng thông tin, Công ty sẽ nhận khoản thanh toán giá tour ghi trong văn bản hợp đồng bằng thẻ của công ty liên kết mà không cần chữ ký của hành khách vào hóa đơn quy định. Ngày sử dụng thẻ sẽ là ngày hợp đồng du lịch được xác lập.

Chương 3. Thay đổi hợp đồng
Điều 13. Thay đổi nội dung hợp đồng

Trong trường hợp phát sinh thiên tai, chiến loạn, bạo động, các công ty vận chuyển, khách sạn ngừng cung cấp dịch vụ, có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dịch vụ đi lại không theo kế hoạch ban đầu và các sự kiện khác mà Công ty không thể can thiệp, Công ty có thể thay đổi lịch trình, nội dung dịch vụ và các nội dung khác của hợp đồng tour du lịch ghép đoàn (dưới đây gọi là “Nội dung hợp đồng”) nếu việc thay đổi này là bắt buộc phải thực hiện nhằm đảm bảo an toàn và để có thể thực hiện chuyến đi, nhưng phải nhanh chống giải thích trước cho hành khách lý do tại sao những sự kiện này Công ty không thể can thiệp được và mối quan hệ nhân quả từ sự kiện đó. Trường hợp khẩn cấp và bắt buộc thì Công ty sẽ giải thích sau khi thay đổi.

Điều 14. Thay đổi giá tour

1. Trường hợp chi phí đi lại áp dụng cho công ty vận chuyển sử dụng khi thực hiện tour du lịch ghép đoàn (dưới đây trong Điều này gọi là “chi phí đi lại”), do các nguyên nhân như tình hình kinh tế có biến chuyển lớn, có sự tăng hoặc giảm nhiều hơn mức dự đoán thông thường so với số tiền thể hiện ở thời điểm thông báo mời hành khách đăng ký tham gia tour, thì Công ty có thể tăng hoạc giảm giá tour trong phạm vi tăng hoặc giảm của khoản nói trên.

2. Trường hợp tăng giá tour theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công ty phải thông báo cho hành khách muộn nhất trước ngày thứ 15 đếm lùi từ ngày trước ngày khởi hành.
3. Trường hợp chi phí đi lại quy định tại khoản 1 Điều này giảm, theo quy định cũng tại khoản này, Công ty sẽ giảm giá tour đúng bằng số giảm của chi phí đi lại.

4. Trường hợp có sự thay đổi nội dung hợp đồng theo quy định tại Điều 13 làm phát sinh sự tăng hoặc giảm (trừ trường hợp tăng chi phí do phát sinh tình trạng thiếu chỗ, thiếu phòng từ các công ty vận chuyển, khách sạn mặc dù công ty vận chuyển, khách sạn đã thực hiện cung cấp dịch vụ) chi phí cần để thực hiện chuyến đi (bao gồm phí hủy, phạt vi phạm cho các dịch vụ không cung cấp được vì thay đổi nội dung hợp đồng và các chi phí đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán khác), thì khi thay đổi nội dung hợp đồng, Công ty có thể sẽ thay đổi giá tour trong phạm vi đó.

5. Trong trường hợp trong văn bản hợp đồng có ghi giá tour có thể thay đổi tùy vào số người sử dụng dịch vụ đi lại, khách sạn, nếu có sự thay đổi số người sử dụng sau khi hợp đồng tour du lịch ghép đoàn đã xác lập mà sự thay đổi này không thuộc trách nhiệm của Công ty, thì Công ty có thể sẽ thay đổi giá tour theo nội dung ghi trong văn bản hợp đồng.

Điều 15. Thay đổi hành khách

1. Hành khách đã giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn với Công ty, với sự đồng ý của Công ty, có thể chuyển nhượng địa vị hợp đồng của mình cho bên thứ ba.

3. Nếu yêu cầu sự đồng ý của Công ty theo khoản 1 Điều này, hành khách phải ghi thông tin theo mẫu của Công ty và nộp cho Công ty cùng với phí dịch vụ theo quy định.

3. Việc chuyển nhượng địa vụ hợp đồng quy định tại khoản 1 Điều này sẽ có hiệu lực khi có sự đồng ý của Công ty; sau thời điểm này, bên thứ ba nhận chuyển nhượng địa vị hợp đồng sẽ có tất cả các quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng tour du lịch ghep đoàn như hành khách ban đầu.

Chương 4. Hủy hợp đồng
Điều 16. Quyền hủy hợp đồng của hành khách

1. Hành khách có thể hủy hợp đồng tour du lịch ghép đoàn sau khi thanh toán phí hủy cho Công ty theo Bảng 1 bất kỳ lúc nào. Trường hợp hủy hợp đồng thông tin, Công ty sẽ nhận thanh toán phí hủy bằng thẻ của công ty liên kết mà không cần chữ ký hành khách trên hóa đơn.

2. Trong những trường hợp dưới đây, hành khách có thể hủy hợp đồng tour du lịch ghép đoàn trước ngày khởi hành mà không cần trả phí hủy theo quy định ở khoản 1 Điều này.

(1) Nội dung hợp đồng thay đổi bởi Công ty. Tuy nhiên, chỉ giới hạn trong những thay đổi nêu ở dòng trên Bảng 2 và những thay đổi quan trọng khác.

(2) Giá tour tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 14.

(3) Phát sinh thiên tai, chiến loạn, bạo động, các công ty vận chuyển, khách sạn ngừng cung cấp dịch vụ, có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các sự kiện khác khiến việc tổ chức chuyến đi an toàn, thuận lợi trở nên bất khả thi hoặc có khả năng rất lớn sẽ trở nên bất khả thi.

(4) Công ty không chuyển gửi cho hành khách văn bản xác nhận trước kì hạn quy định tại khoản 1 Điều 10.

(5) Việc tổ chức chuyến đi theo lịch trình ghi trong văn bản hợp đồng trở nên bất khả thi do lý do thuộc trách nhiệm của Công ty.

3. Sau ngày khởi hành, nếu hành khách không thể tiếp tục sử dụng dịch vụ du lịch ghi trong văn bản hợp đồng hoặc Công ty có thông báo tương tự mà lý do không thuộc trách nhiệm của hành khách, thì không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều này mà hành khách có thể hủy phần hợp đồng tương ứng với phần dịch vụ mình không sử dụng được.

4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, Công ty sẽ hoàn trả lại cho hành khách từ giá tour số tiền ứng với phần dịch vụ hành khách không sử dụng được. Tuy nhiên, nếu trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này không có lý do thuộc trách nhiệm của Công ty, thì Công ty sẽ hoàn trả cho khách số tiền sau khi đã trừ đi phí hủy, phạt vi phạm và các chi phí khác đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán liên quan đến phần dịch vụ đó.

Điều 17. Quyền hủy hợp đồng của Công ty – Hủy trước ngày khởi hành)

1. Trong những trường hợp sau đây, Công ty có thể hủy hợp đồng tour du lịch ghép đoàn trước ngày khởi hành sau khi giải thích lý do cho hành khách:
(1) Hành khách không đáp ứng các điều kiện về giới tính, tuổi tác, trình độ, năng lực và các điều kiện tham gia khác do Công ty nêu rõ từ trước.

(2) Hành khách được cho là không thực hiện được chuyến đi vì các lý do như không có hộ lý cần thiết.

(3) Khi hành khách có khả năng làm phiền đến các hành khách khác hoặc cản trợ các hoạt động tập thể của cả đoàn.

(4) Hành khách có yêu cầu về nội dung hợp đồng vượt qua phạm vi hợp lý

(5) Lượng hành khách không đạt đủ con số tối thiểu để tổ chức chuyến đi như đã ghi trong văn bản hợp đồng

(6) Các điều kiện tổ chức chuyến đi đã ghi trõ khi giao kết hợp đồng như lượng tuyết cần có để thực hiện du lịch trượt tuyết có khả năng lớn không thành hiện thực

(7) Phát sinh thiên tai, chiến loạn, bạo động, các công ty vận chuyển, khách sạn ngừng cung cấp dịch vụ, có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các sự kiện khác mà Công ty không can thiệp được khiến việc tổ chức chuyến đi an toàn, thuận lợi đúng theo lịch trình ghi trong văn bản hợp đồng trở nên bất khả thi hoặc có khả năng rất lớn sẽ trở nên bất khả thi.

(8) Trường hợp giao kết hợp đồng thông tin nhưng hành khách không thực hiện thanh toán được một phần hoặc toàn bộ giá tour và các chi phí khác theo Điều khoản hội viên thẻ vì các lý do như thẻ tín dụng của hành khách không có hiệu lực.

(9) Hành khách được biết là thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm 5 đến điểm 7 Điều 7.

2. Nếu hành khách không thanh toán giá tour trước kỳ hạn ghi trong văn bản hợp đồng theo khoản 1 Điều 12 thì coi như hành khách đã hủy bỏ hợp đồng tour du lịch ghép đoàn vào ngày sau ngày cuối kỳ hạn. Trong trường hợp đó, hành khách phải trả khoản phạt vi phạm tương ứng với phí hủy quy định tại khoản 1 Điều 16.

3. Nếu Công ty muốn hủy hợp đồng tour du lịch ghép đoàn vì các lý do nêu tại điểm 5 khoản 1, thì phải phải thông báo việc hủy chuyến đi cho hành khách trước ngày thứ 13 đếm ngược từ ngày trước ngày khởi hành với các tour trong nước (nếu là tour đi về trong ngày thì ngày thứ 3), ngày thứ 23 với tour nước ngoài (nếu là tour khởi hành vào thời kỳ cao điểm quy định tại Bảng 1 thì ngày thứ 33).

Điều 18. Quyền hủy hợp đồng của Công ty – Hủy sau ngày khởi hành

1. Trong những trường hợp sau đây, Công ty có thể hủy hợp đồng tour du lịch ghép đoàn kể cả sau ngày khởi hành sau khi giải thích lý do cho hành khách:

(1) Hành khách được cho là không thực hiện được chuyến đi vì các lý do như không có hộ lý cần thiết.

(2) Hành khách không nghe theo yêu cầu của Công ty truyền đạt bởi hướng dẫn viên hoặc các nhân viên khác nhằm thực hiện chuyến đi được an toàn, thuận lợi, có các hành vi bạo hành hoặc uy hiếp những người này hoặc các hành khách khác, phá hoại kỷ luật hoạt động tập thể, cản trợ việc thực hiện chuyến đi an toàn, thuận lợi.

(3) Hành khách được biết là thuộc một trong các trường hợp quy định từ điểm 5 đến điểm 7 Điều 7.

 (4) Phát sinh thiên tai, chiến loạn, bạo động, các công ty vận chuyển, khách sạn ngừng cung cấp dịch vụ, có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các sự kiện khác mà Công ty không can thiệp được khiến việc tiếp tục thực hiện chuyến đi trở nên bất khả thi.

2. Nếu Công ty hủy hợp đồng tour du lịch ghép đoán theo quy định ở khoản 1 Điều này thì quan hệ hợp đồng giữa Công ty và hành khách sẽ chấm dứt phần trong tương lai. Trong trường hợp đó, nghĩa vụ của Công ty về những dịch vụ đã cung cấp cho hành khách coi như đã được thực hiện.

3. Trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, từ giá tour, Công ty sẽ hoàn trả cho khách số tiền tương ứng với phần dịch vụ chưa cung cấp cho hành khách, trừ đi phí hủy, phạt vi phạm và các chi phí khác đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán liên quan đến phần dịch vụ đó.

Điều 19. Hoàn trả giá tour

1. Khi phát sinh việc hoàn trả chi phí cho hành khách trong trường hợp giá tour giảm theo quy định từ khoản 3 đến khoản 5 Điều 14 hoặc trường hợp hợp đồng tour du lịch ghép đoàn bị hủy theo quy định từ Điều 16 đến Điều 18, việc hoàn trả chi phí phải được thực hiện trong vòng 7 ngày kể từ ngày sau ngày hủy hợp đồng trong trường hợp hủy hợp đồng trước ngày khởi hành, và 30 ngày kể từ ngày sau ngày kết thúc chuyến đi như ghi trong văn bản hợp đồng trong trường hợp giá tour giảm hoặc hủy hợp đồng sau ngày khởi hành.

2. Trường hợp hợp đồng giao kết với hành khách là hợp đồng thông tin mà phát sinh việc hoàn trả chi phí cho hành khách trong trường hợp giá tour giảm theo quy định từ khoản 3 đến khoản 5 Điều 14 hoặc hợp đồng thông tin bị hủy theo quy định từ Điều 16 đến Điều 18 thì Công ty sẽ thực hiện hoàn trả cho hành khách theo Điều khoản hội viên thẻ của công ty liên kết. Trong trường hợp đó, trong vòng 7 ngày kể từ ngày sau ngày hủy hợp đồng trong trường hợp hủy hợp đồng trước ngày khởi hành, và 30 ngày kể từ ngày sau ngày kết thúc chuyến đi như ghi trong văn bản hợp đồng trong trường hợp giá tour giảm hoặc hủy hợp đồng sau ngày khởi hành, Công ty sẽ thông báo số tiền hoàn trả đến khách hàng. Ngày thực hiện thông báo sẽ được coi là ngày sử dụng thẻ.

3. Quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không cản trở việc hành khách hoặc Công ty thực hiện quyền đòi bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 27 và khoản 1 Điều 30.

Điều 20. Bố trí chặng về sau khi hủy hợp đồng

1. Trường hợp hủy hợp đồng tour du lịch ghép chỗ sau ngày khởi hành theo quy định tại điểm 1 và 4 khoản 1 Điều 18, theo yêu cầu của hành khách, Công ty sẽ bố trí dịch vụ cần thiết để hành khách trở về điểm khởi hành của chuyến đi.

2. Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, tất cả các chi phí cần thiết để trở về điểm khởi hành sẽ do hành khách chi trả.

Chương 5. Hợp đồng tập thể
Điều 21. Hợp đồng tập thể

Về giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn do một cá nhân làm đại diện do một nhóm hành khách đi cùng một hành trình và lịch trình chọn ra (dưới đây gọi là “Người chịu trách nhiệm hợp đồng”) đăng ký, Công ty sẽ áp dụng các quy định tại chương này.

 Điều 22. Người chịu trách nhiệm hợp đồng

1. Trừ trường hợp có thỏa thuận đặc biệt, người chịu trách nhiệm hợp đồng sẽ có tất cả quyền đại diện liên quan đến việc giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoán do các hành khách trong một tập thể (dưới đây gọi là “thành viên nhóm”); Công ty sẽ tiến hành các giao dịch liên quan đến công tác tổ chức chuyến đi cho tập thể đó với người chịu trách nhiệm hợp đồng này.

2. Người chịu trách nhiệm hợp đồng phải nộp cho Công ty danh sách thành viên nhóm chậm nhất vào ngày Công ty quy định.

3. Về những nghĩa vụ mà người chịu trách nhiệm hợp đồng hiện có và trong tương lai được dự đoán sẽ có với các thành viên nhóm, Công ty không chịu bất cứ trách nhiệm nào.

4. Trường hợp người chịu trách nhiệm hợp đồng không đi cùng nhóm, thì thành viên do người chịu trách nhiệm hợp đồng chọn lại sau khi khởi hành sẽ được Công ty coi là người chịu trách nhiệm hợp đồng.

Chương 6. Quản lý lịch trình
Điều 23. Quản lý lịch trình

Để đảm bảo an toàn cho hành khách và để việc tổ chức chuyến đi được thuận lợi, Công ty thực hiện các công việc sau đây. Tuy nhiên. trường hợp Công ty và hành khách có thỏa thuận đặc biệt với nội dung khác thì không áp dụng quy định này.

(1) Khi thấy hành khách có khả năng không sử dụng được dịch vụ du lịch trong chuyến đi, Công ty sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết để hành khách có thể chắc chắn sử dụng được dịch vụ du lịch đúng như trong hợp đồng tour du lịch ghép đoàn.

(2) Kể cả đã thực hiện các biện pháp ở điểm (1) khoản này mà vẫn bắt buộc phải thay đổi nội dung hợp đồng thì Công ty sẽ tổ chức thực hiện dịch vụ thay thế. Nếu lịch trình thay đổi

Điều 24. Yêu cầu của Công ty

Khi hoạt động tập thể theo nhóm trong khoảng thời gian của chuyến đi từ lúc khởi hành đến lúc kết thúc, hành khách phải nghe theo các yêu cầu nhằm thực hiện chuyến đi an toàn, thuận lợi từ Công ty.

Điều 25. Nhiệm vụ của hướng dẫn viên và các nhân viên khác

1. Công ty có thể giao cho hướng dẫn viên và các nhân viên khác đi kèm, thực hiện toàn bộ hoặc một phần các công việc quy định tại Điều 23 và các công việc khác Công ty thấy cần thiết thuộc tour du lịch ghép đoàn.

2. Về nguyên tắc, thời gian mà hướng dẫn viên và các nhân viên khác quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện các công việc quy định cũng tại khoản 1 là từ 8 giờ đến 20 giờ.

Điều 26. Biện pháp đảm bảo an toàn

Trong chuyến đi, nếu nhận thấy hành khách vì các lý do như ốm đâu, chấn thương, cần được đảm bảo an toàn, Công ty có thể sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết. Trong trường hợp đó, nếu tình trạng của hành khách không xuất phát từ nguyên nhân thuộc trách nhiệm của Công ty, thì chi phí để thực hiện biện pháp đảm bảo an toàn sẽ do hành khách chi trả. Hành khách phải trả chi phí này trong thời hạn và theo hình thức Công ty yêu cầu.

Chương 7. Trách nhiệm
Điều 27. Trách nhiệm của Công ty

1. Khi thực hiện hợp đồng tour du lịch ghép đoàn, nếu Công ty hoặc người được công ty cử tổ chức thay theo quy định tại Điều 4 (dưới đây gọi là “đại lý”, do cố ý hoặc thiếu chú ý, gây thiệt hại cho hành khách thì có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đó. Tuy nhiên, trong vòng 2 năm tính từ ngày sau ngày xảy ra thiệt hại, phải có thông báo đến Công ty.

2. Nếu hành khách phải chịu thiệt hại do thiên tai, chiến loạn, bạo động, các công ty vận chuyển, khách sạn ngừng cung cấp dịch vụ, có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các sự kiện khác mà Công ty không can thiệp được, thì trừ trường hợp quy định ở khoản 1 Điều này, Công ty sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với thiệt hại đó.

3. Về thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này phát sinh về hành lý, nếu có thông báo đến Công ty trong vòng 14 ngày với tour trong nước và 21 ngày với tour nước ngoài kể từ ngày sau ngày xảy ra thiệt hại, thì Công ty sẽ bồi thường với mức tối đa là 150.000 Yên cho mỗi hành khách (trừ trường hợp có lỗi cố ý hoặc lỗi thiếu chú ý nghiêm trọng của Công ty), mà không áp dụng quy định tại khoản 1.

Điều 28. Bồi thường đặc biệt

1. Với một số thiệt hại nhất định quy định trong Điều khoản bồi thường đặc biệt (đính kèm) như thiệt hại về tính mạng, thân thể, hành lý trong quá trình tham gia chuyến đi, thì không xét đến việc có phát sinh trách nhiệm của Công ty theo quy định tại khoản 1 Điều 27, mà Công ty sẽ chi trả tiền bồi thường và thăm hỏi với mức tiền đã quy định trước.

2. Khi Công ty phải chịu trách nhiệm theo khoản 1 Điều 27 về thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều này, trong phạm vi số tiền bồi thường thiệt hại mà Công ty phải trả theo trách nhiệm, khoản bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này mà Công ty phải trả sẽ được coi là tiền bồi thường cho thiệt hại này.

3. Trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nghĩa vụ trả tiền bồi thường của công ty theo quy định tại khoản 1 Điều này sẽ giảm còn bằng số tiền tương đương với khoản bồi thường thiệt hại mà Công ty phải trả theo quy định tại khoản 1 Điều 27 (bao gồm cả tiên bồi thường được coi là tiền bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 2 Điều này).

4. Công ty sẽ coi tour du lịch ghép đoàn do Công ty thực hiện với đối tượng là hành khách đang tham gia một tour du lịch ghép đoàn khác giá tour thu riêng, là một phần hợp đồng tour du lịch ghép đoàn chính.

Điều 29. Đảm bảo lịch trình

Khi phát sinh các thay đổi quan trọng về nội dung hợp đồng nêu ở dòng trên Bảng 2 (trừ các thay đổi nêu dưới đây (trừ trường hợp phát sinh tình trạng thiếu chỗ, thiếu phòng từ các công ty vận chuyển, khách sạn mặc dù công ty vận chuyển, khách sạn đã thực hiện cung cấp dịch vụ)), trong vòng 30 ngày tính từ ngày sau ngày kết thúc chuyến đi, Công ty sẽ thanh toán tiền bồi thường thay đổi với mức lớn hơn mức đã nhân giá tour với tỉ suất ghi trong dòng dưới Bảng 2. Tuy nhiên, trường hợp việc thay đổi rõ ràng làm phát sinh trách nhiệm của Công ty theo quy định tại khoản 1 Điều 27 thì không áp dụng quy định này.

(1) Thay đổi do những nguyên nhân sau:
1 Thiên tai
2 Chiến loạn
3 Bạo động
4 Có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
5 Các công ty vận chuyển, khách sạn ngừng cung cấp dịch vụ
6 Dịch vụ đi lại không theo kế hoạch ban đầu
7 Các biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, thân thể cho hành khách

(2) Thay đổi phần bị hủy khi hợp đồng tour du lịch ghép đoán bị hủy theo quy định từ Điều 16 đến Điều 18.

2. Tiền bồi thường thay đổi mà Công ty sẽ trả không quá mức giá tour của 1 tour du lịch ghép đoàn nhân với tỉ suất trên 15% do Công ty quy định trước với mỗi hành khách. Nếu số tiền bồi thường thay đổi mà công ty trả cho 1 hành khách với 1 tour du lịch ghép đoàn dưới 1.000 Yên, thì Công ty sẽ không trả tiền bồi thường thay đổi nữa.

3. Sau khi đã trả tiền bồi thường thay đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này mà việc Công ty phát sinh trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 27 đối với thay đổi này trở nên rõ ràng, thì hành khách phải hoàn trả lại cho Công ty khoản tiền bồi thường thay đổi thay. Khi đó, Công ty sẽ trả cho hành khách khoản bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều 27, sau khi đã trừ đi khoản tiền bồi thường thay đổi mà lẽ ra hành khách phải hoàn trả lại cho Công ty.

Điều 30. Trách nhiệm của hành khách

1. Trường hợp Công ty phải chịu thiệt hại do lỗi cố ý hoặc thiếu chú ý của hành khách, thì hành khách đó phải bồi thường cho thiệt hại này.

2. Khi giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn, hành khách phải có ý thức vận dụng các thông tin do Công ty cung cấp, hiểu rõ về quyền lợi, nghĩa vụ của mình cũng như các nội dung khác của hợp đồng tour du lịch ghép đoàn.

3. Để sử dụng đúng các dịch vụ ghi trong văn bản hợp đồng, sau ngày khởi hành, nếu thấy các dịch vụ nhận được khác với nội dung ghi trong văn bản hợp đồng, hành khách phải thông báo ngay với Công ty, đại lý của Công ty hoặc người cung cấp dịch vụ tại nơi đang du lịch.

Chương 8. Quỹ đảm bảo hoạt động
Điều 31. Quỹ đảm bảo hoạt động

1. Công ty là thành viên bảo đảm của Hiệp hội đại lý du lịch Nhật Bản (địa chỉ tại 1-20, 4chome, Toranomon, Minata-ku, Tokyo).

2. Hành khách hoặc thành viên nhóm giao kết hợp đồng tour du lịch ghép đoàn với Công ty có thể nhận được khoản thanh toán lên đến 100.000.000 Yên từ Quỹ đảm bảo hoạt động mà Hiệp hội đại lý du lịch Nhật Bản nhắc đến ở khoản 1 Điều này tham gia cho các quyền lợi phát sinh từ giao dịch với Công ty.

3. Công ty nộp tiền vào Quỹ bảo đảm hoạt động cho Hiệp hội đại lý du lịch Nhật Bản theo quy định tại khoản 1 Điều 22.10 Luật Doanh nghiệp lĩnh vực du lịch, do vậy không tham gia Quỹ bảo đảm kinh doanh theo khoản 1 Điều 7 Luật này.

Bảng 1 – Chi phí hủy (liên quan đến khoản 1 Điều 16)

Chi phí hủy tour trong nước

Phân loại Phí hủy
(1) Hợp đồng tour du lịch ghép đoán nằm ngoài khoản 2 và 3.
(a) Trường hợp hủy sau ngày thứ 20 (với tour đi về trong ngày là ngày thứ 10) tính ngược từ ngày trước ngày khởi hành (trừ các trường hợp từ b đến e) Không quá 20% giá tour
(b) Trường hợp hủy sau ngày thứ 7 tính ngược từ ngày trước ngày khởi hành (trừ các trường hợp từ c đến e) Không quá 30% giá tour
(c) Trường hợp hủy ngày trước ngày khởi hành Không quá 40% giá tour
(d) Trường hợp hủy đúng ngày khởi hành (trừ các trường hợp e) Không quá 50% giá tour
(e) Hủy sau ngày khởi hành hoặc không tham gia mà không báo trước Không quá 100% giá tour
 (2) Hợp đồng tour du lịch ghép đoàn sử dụng vé máy bay với điều kiện giao dịch giống như vé công ty hàng không bán rộng rãi cho người tiêu dùng thông qua các kênh như website; trong văn bản hợp đồng có ghi rõ việc sử dụng vé này, tên công ty hàng không, điều kiện và mức tiền cụ thể của phí hủy do công ty hàng không quy định với loại vé đó, phạt vi phạm, phí hoàn trả và các chi phí khác phát sinh khi hủy hợp đồng vận chuyển hàng không (dưới đây gọi là “phí hủy vé máy bay”) (trừ các hợp đồng du lịch nêu ở khoản 3)
(a)  Trường hợp hủy sau ngày thứ 20 (với tour đi về trong ngày là ngày thứ 10) tính ngược từ ngày trước ngày khởi hành (trừ các trường hợp từ b đến e) Không quá 20% giá tour
(b)  Trường hợp hủy sau ngày thứ 7 tính ngược từ ngày trước ngày khởi hành (trừ các trường hợp từ c đến e) Không quá 30% giá tour
(c)  Trường hợp hủy ngày trước ngày khởi hành Không quá 40% giá tour
(d)  Trường hợp hủy đúng ngày khởi hành (trừ các trường hợp e) Không quá 50% giá tour
(e)  Hủy sau ngày khởi hành hoặc không tham gia mà không báo trước Không quá 100% giá tour
(3) Hợp đồng tour du lịch ghép đoàn sử dụng thuyền thuê riêng Áp dụng quy định về phí hủy của thuyền đó

Ghi chú
(1) Mức phí hủy được ghi rõ trong văn bản hợp đồng
(2) Sau ngày khởi hành” áp dụng trong luật này là sau “thời điểm bắt đầu sử dụng dịch vụ” quy định tại khoản 3 Điều 2 Điều khoản bồi thường đặc biệt (đính kèm)
(3) Trong trường hợp tại khoản 2, nếu không phát sinh chi phí hủy vé máy bay mà Công ty phải thanh toán cho công ty hàng không liên quan đến vé của chuyến đi, thì coi như khoản phí hủy vé máy bay khi hủy hợp đồng bằng 0; nếu phí hủy vé máy bay được giảm bởi công ty hàng không, thì mức phí sau khi giảm sẽ là mức phí hủy vé máy bay áp dụng khi hủy hợp đồng.

Bảng 2 - Tiền bồi thường thay đổi (liên quan đến khoản 1 Điều 30)

Những thay đổi cần phải thanh toán tiền bồi thường thay đổi Tỉ suất với một lần (%)
  Sau ngày khởi hành Trước ngày khởi hành
(1) Thay đổi ngày khởi hành hoặc ngày kết thúc khác với ghi trong văn bản hợp đồng 1.5 3.0
(2) Thay đổi điểm tham quan (bao gồm cả nhà hàng) và các điểm đến khác của chuyến đi khác với ghi trong văn bản hợp đồng 1.0 2.0
(3) Thay đổi hạng và trang thiết bị của cơ quan vận chuyển xuống hạng thấp hơn khác với ghi trong văn bản hợp đồng (chỉ trong trường hợp tổng chi phí phát sinh sau khi thay đổi hạng và trang thiết bị thấp hơn ghi trong văn bản hợp đồng) 1.0 2.0
(4) Thay đổi loại hoặc tên của công ty vận chuyển khác với ghi trong văn bản hợp đồng 1.0 2.0
(5) Thay đổi thành chuyến bay có sân bay đi hoặc đến trong nước khác với ghi trong văn bản hợp đồng 1.0 2.0
(6) Thay đổi thành chuyến bay chuyển tiếp với chuyến bay thẳng nội địa – quốc tế khác với ghi trong văn bản hợp đồng 1.0 2.0
(7) Thay đổi loại và tên khách sạn ghi trong văn bản hợp đồng 1.0 2.0
(8) Thay đổi loại phòng, trang thiết bị trong phòng, phong cảnh và các điều kiện về phòng khách sạn khác ghi trong văn bản hợp đồng 1.0 2.0
(9) Trong số các thay đổi nêu trên, thay đổi các nội dung có ghi trong tên tour trên văn bản hợp đồng 2.5 5.0

Chú ý 1: “Trước ngày khởi hành” là trường hợp thông báo cho hành khách về các thay đổi muộn nhất là ngày trước ngày khởi hành; “Sau ngày khởi hành” là trường hợp thông báo cho hành khách về các thay đổi sau ngày khởi hành.

Chú ý 2: Trường hợp có phát chuyển văn bản xác nhận thì áp dụng bảng này bằng cách thay “văn bản hợp đồng” thành “văn bản xác nhận”. Trong trường hợp này, nếu giữa nội dung câu chữ của văn bản hợp đồng và nội dung câu chữ của văn bản xác nhận, hoặc giữa nội dung câu chữ của văn bản xác nhận với nội dung dịch vụ cung cấp trong thực tế có phát sinh thay đổi, thì mỗi thay đổi đó sẽ được xem xét riêng.

Chú ý 3: Trường hợp thay đổi về cơ quan vận chuyển trong trường hợp điểm 3, 4 bị kéo theo do việc sử dụng khách sạn thì chỉ xét 1 thay đổi cho một đêm nghỉ.

Chú ý 4: Thay đổi tên công ty vận chuyển nêu ở điểm 4 sẽ không áp dụng trong trường hợp thay đổi lên hạng và thiết bị cao hơn.

Chú ý 5: Kể cả trường hợp phát sinh đồng thời trong một chặng di chuyển hoặc một đêm nghỉ các thay đổi tại điểm 4, 7, 8 thì cũng chỉ xét 1 thay đổi cho một chặng di chuyển hoặc một đêm nghỉ.

Chú ý 6: Thay đổi nêu tại điểm 9 sẽ không áp dụng tỉ suất từ điểm 1 đến 8 mà chỉ áp dụng điểm 9